Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa
  • Liên kết website
  • Thống kê truy cập
  • Đang online: 56

    Hôm nay: 2256

    Đã truy cập: 11289331

Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn.

1. Quy trình nội bộ

Thủ tục hành chính: Cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe máy chuyên dùng có thời hạn.

Mã số: 2.000872.000.00.00.H56

STT

Trình tự giải quyết TTHC

Cơ quan, đơn vị, bộ phận có trách nhiệm giải quyết

Thời gian (Giờ/ngày/ngày làm việc)

Kết quả

Bước 1

Công chức Sở GTVT tại bộ phận một cửa của Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh kiểm tra, hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ cho phòng Quản lý Phương tiện và người lái.

Cán bộ tại Trung tâm PVHCC tỉnh

 

1/2 ngày làm việc

- Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.

- Phiếu chuyển hồ sơ về bộ phận chuyên môn của Sở.

Bước 2

Chuyên viên kiểm tra, xử lý hồ sơ

Phòng QLPT&NL

01 ngày

làm việc

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn và biển số

Bước 3

Lãnh đạo phòng thẩm định hồ sơ

Phòng QLPT&NL

1/2 ngày làm việc

Hồ sơ đề nghị cấpgiấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn và biển số

Bước 4

Lãnh đạo Sở ký  Giấy chứng nhận đăng ký xe máy chuyên dùng có thời hạn và cấp biển số

Lãnh đạo Sở

1/2 ngày làm việc

Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng và biển số

Bước 5

Văn thư Văn phòng đóng dấu, bàn giao kết quả cho Bộ phận một cửa tại TTPVHCC Cán bộ chuyển giao của Sở

 Cán bộ chuyển giao của Sở

1/2 ngày làm việc

Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn xe máy chuyên dùng và biển số

Thời gian giải quyết TTHC

03 ngày làm việc

2. Thành phần hồ sơ:

1

Thành phần hồ sơ

Bản chính

Bản sao

 

- Tờ khai đăng ký xe máy chuyên dùng theo mẫu;

X

 

 

- Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực);

 

X

 

- Bản chính giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng (là một trong những giấy tờ sau):

+ Hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc văn bản thừa kế theo quy định của pháp luật;

+ Hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính;

+ Văn bản của cấp có thẩm quyền đồng ý thanh lý xe theo quy định của pháp luật;

+ Văn bản của bên cho thuê tài chính đồng ý cho bên thuê xe máy chuyên dùng được đăng ký quyền sở hữu theo quy định của pháp luật;

+ Quyết định tiếp nhận viện trợ của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

+ Quyết định xuất, bán hàng dự trữ quốc gia của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.;

X

 

 

- Bản chính giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng (là một trong những giấy tờ sau):

+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với xe máy chuyên dùng sản xuất, lắp ráp trong nước.

+ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với xe máy chuyên dùng nhập khẩu.

+ Giấy chứng nhận chất lượng xe cải tạo theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đối với xe máy chuyên dùng đã qua cải tạo kèm theo Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu hoặc thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe máy chuyên dùng nhập khẩu. Trường hợp thay thế tổng thành máy, khung xe phải có giấy tờ mua bán tổng thành máy hoặc khung xe thay thế theo quy định. Nếu tổng thành máy, khung xe thay thế được sử dụng từ các xe máy chuyên dùng đã được cấp đăng ký, phải có tờ khai thu hồi đăng ký, biển số theo mẫu số 1 của Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư 22/2019/TT-BGTVT.

+ Đối với xe máy chuyên dùng bị xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước:

* Quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

* Hóa đơn bán tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước do Bộ Tài chính phát hành (trường hợp tài sản xử lý theo hình thức thanh lý); biên bản bàn giao tiếp nhận tài sản (trường hợp xử lý tài sản theo hình thức điều chuyển) theo quy định của pháp luật.

+ Đối với xe máy chuyên dùng có quyết định xử lý vật chứng

* Quyết định xử lý vật chứng của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân hoặc Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật;

* Phiếu thu tiền hoặc giấy biên nhận tiền hoặc biên bản bàn giao theo quy định của pháp luật (nếu là người bị hại);

- Trường hợp nhiều xe chung một giấy tờ xác định quyền sở hữu xe máy chuyên dùng, giấy tờ xác định nguồn gốc xe máy chuyên dùng (trường hợp xe máy chuyên dùng bị xử lý tịch thu sung quỹ nhà nước hoặc xe máy chuyên dùng có quyết định xử lý vật chứng) thi tổ chức, cá nhân khi đăng ký phải nộp bản chính và bản sao cho mỗi xe tại Sở Giao thông vận tải nơi đăng ký (trừ trường hợp xe máy chuyên dùng chưa đăng ký, khi di chuyển trên đường bộ phải được đăng ký tạm thời). Sở Giao thông vận tải nơi đăng ký có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản với tổ chức, cá nhân đăng ký về việc đang lưu giữ bản chính.

X

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Số lượng hồ sơ

 

01 bộ

3

Thời gian xử lý

 

03 ngày làm việc

4

Nơi tiếp nhận và trả kết quả

 

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Thanh Hóa (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa);

5

Lệ phí

 

Lệ phí: 200.000 Đồng(Lệ phí cấp mới giấy đăng ký kèm theo biển số 200.000 đồng/lần/phương tiện)

3. Hồ sơ mẫu 

       - Mẫu tờ khai: Tải về 

       - Hợp đồng mua bán: Xem mẫu 

       - Giấy chứng nhận: Xem mẫu 

       - Hóa đơn: Xem mẫu 

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ Sở Giao thông Vận tải Thanh Hóa

Chịu trách nhiệm : Trưởng Ban biên tập

Địa chỉ: 42 Đại lộ Lê Lợi, TP Thanh Hóa

Điện thoại: (02373)852.360; Fax: (02373)855.129; Email: sgtvt@thanhhoa.gov.vn